Close

About Viet SEO


WEB DESIGN & GOOGLE OPTIMIZATION

T: +84 917 212 969

* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "DENEXIT.MANHINH.ORG", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5: 0974.002.002


    Dây tín hiệu cân bằng (Balanced Interconnect): Có 3 lõi dây, và sử dụng đầu nối kiểu XLR. Nó thường dùng cho các thiết bị có đầu vào và đầu ra cân bằng.

    Dây tín hiệu digital (Digital Interconnect): Là một dây tín hiệu đơn truyền tín hiệu digital, thông thường từ CD transport hoặc các nguồn digital khác tới bộ xử lý digital. Dây digital có loại Học bằng kim loại (coaxial) và loại Học bằng plastic hoặc hữu cơ (optical).

    Dây loa (Speaker Cable): dây loa có nhiệm vụ chuyển tải các tín hiệu mức cao (vài đến và trăm volt) từ ampli đến hệ thống loa. Dây loa cũng có một vài loại như:

    Dây loa đơn (còn gọi là single-end): mỗi đầu chỉ có 2 cọc đấu, đây là kiểu phổ biến nhất hiện nay.

    Dây loa bi-wire, tri-wire: mỗi đầu có 2 hoặc 3 cặp cọc đấu, dùng cho các loa có thể đấu 2 hoặc 3 đường tiếng độc lập.

Dây loa có nhiều kiểu đầu cắm như: đầu kim thẳng, đầu kim cong, bắp chuối, càng cua…trong đó đầu bắp chuối và càng cua là phổ biến nhất trong các loại dây cao cấp. Nếu không có yêu cầu tháo ra tháo vào nhiều, bạn có thể dùng dây loa trần để vặn trực tiếp vào cọc ampli và cọc loa cũng rất tốt.

CẤU TẠO CỦA DÂY HIỆU VÀ DÂY LOA:



Dây loa và dây tín hiệu thường gồm 3 thành phần: sợi dẫn, điện môi (chất cách điện) và đầu cắm. Sợi dẫn có tác dụng truyền tín hiệu, điện môi là lớp chất cách điện bọc quanh các sợi dây dẫn và vỏ ngoài; còn đầu cắm là đầu nối giữa dây và thiết bị âm thanh. Những thành phần này tập hợp với nhau tạo thành cấu trúc vật lý gọi là cấu hình dây. Mỗi thành phần đều có ảnh hưởng tới đặc tính âm thanh của dây.

Sợi dẫn thường làm từ đồng hoặc bạc. Trong các dây cao cấp, độ tinh khiết của đồng có ý nghĩa rất quan trọng. Hợp kim đồng đôi khi chứa một lượng đồng nguyên chất  và một phần tạp chất. Ví dụ, một sợi dẫn có 99,97% đồng nguyên chất, tức là nó chứa 0,03% hợp chất khác (có thể là sắt, sunfua, nhôm…). Nhiều người cho rằng đồng càng tinh khiết, âm thanh càng hay. Nhiều hợp kim đồng còn có tên là OFC (đồng không ngậm oxi). Khi chế tạo dây đồng OFC, người ta đã loại bỏ phần lớn thành phần oxi, hay nói chính xác hơn là được rút bớt đi khỏi hợp kim đồng vì thực ra, không thể loại bỏ hoàn toàn oxi ra khỏi đồng. Như vậy, đồng sẽ đỡ bị oxi hoá, đảm bảo cho lõi dây giữ được khả năng truyền dẫn ổn định.

Một chất liệu phổ biến khác dùng để chế tạo lõi dây là bạc. Dây làm từ bạc thường đắt hơn dây đồng, nhưng bạc cũng có ưu điểm của mình. Mặc dù tính dẫn điện của bạc chỉ cao hơn đồng chút xíu, nhưng bạc ít bị oxi hóa hơn đồng.

Điện môi là chất cách điện bao bọc quanh sợi dẫn. Chất điện môi có hấp thụ năng lượng, người ta gọi đây là hiện tượng hấp thụ của điện môi. Trong dây dẫn, hiện tượng hấp thụ năng lượng của chất điện môi có thể làm ảnh hưởng đến tín hiệu. Vì thế, chất điện môi có tác động lớn đến âm thanh của dây dẫn và mỗi chất điện môi lại có ảnh hưởng khác nhau. Dây dẫn bình dân thường dùng loại nhựa rẻ tiền làm chất điện môi. Còn dây tốt hơn thường dùng polyethylen. Tốt nhất là dây dùng polypropylene hoặc thậm chí là teflon. Vài công ty đã chế tạo ra một chất liệu gần như không khí để làm chất cách điện (tất nhiên chất điện tốt nhất là chân không). Có những hãng thì bơm không khi vào chất điện môi để tạo ra một hợp chất chứa nhiều không khí.



Đầu cắm là một phần của dây dẫn. Các đầu cắm tốt sẽ làm âm thanh của dây hay lên nhiều. Người dùng luôn muốn đầu cắm của dây tiếp xúc rộng và chặt với ổ cắm của thiết bị. Một vài loại đầu RCA đôi khi có những khe nhỏ ở giữa chân cắm để nâng cao khả năng tiếp xúc với ổ cắm. Phần lớn các đầu cắm RCA cao cấp thường Học bằng đồng thông thườmg có pha một chút đồng thau để tăng cường độ cứng cho chất liệu. Hợp kim này thường được mạ bằng ni-ken, sau đó mạ vàng để tránh oxi hoá. Ở một số đầu cắm khác, vàng được mạ trực tiếp lên đồng thau. Các chất liệu để làm đầu cắm còn có vàng và rô-đi.

Đầu cắm RCA và đầu cắm loa được hàn trực tiếp với lõi dây. Đa phần các nhà sản xuất sử dụng các chất hàn có pha một chút bạc. Trong kỹ thuật hàn hiện đại, người ta không dùng chất hàn mà hàn trực tiếp sợi dẫn với đầu cắm bằng cách dùng một dòng điện lớn để làm nóng chảy điểm tiếp xúc giữa sợi dẫn và đầu cắm, khiến chúng liên kết lại với nhau, nâng cao khả năng truyền dẫn tín hiệu của dây.

CẤU HÌNH DÂY DẪN

Tất cả những thành phần trên được sắp xếp như thế nào để tạo nên một dây dẫn hoàn chỉnh? Một số nhà thiết kế cho rằng cấu trúc dây dẫn là yếu tố quan trọng nhất trong thiết kế dây, thậm chí còn quan trọng hơn chất liệu của lõi. Một ví dụ chứng tỏ cấu trúc vật lý của dây có ảnh hưởng đến hoạt động của nó là: quấn hai sợi dây dẫn với nhau. Công việc này sẽ giảm điện dung và độ tự cảm của dây dẫn xuống khá nhiều. Còn nếu để chúng đi song song sát với nhau, chất âm nghe sẽ có khác.

Trong cấu trúc dây dẫn, hiện tượng “hiệu ứng mặt ngoài” – tức là sự tương tác giữa các sợi dẫn, là một trong những nguyên nhân chính gây giảm chất lượng âm thanh của dây dẫn. Tín hiệu tần số càng cao càng chạy nhiều trên bề mặt sợi dẫn và càng ít khi đi qua trung tâm của sợi dẫn. Hiệu ứng mặt ngoài làm thay đổi tính chất của dây dẫn các tần số khác nhau. Hiệu ứng này có thể làm cho âm thanh mất tính chi tiết và chiều sâu.



Kỹ thuật xử lý “hiệu ứng ngoài da” là bọc chất chất cách điện giữa các sợi dẫn. Từng sợi sẽ có điện tính gần như nhau. Vì các sợi dây này quá nhỏ nên người ta phải gộp nhiều sợi vào với nhau theo một trật tự khá tự do để lõi dây đủ lớn và giữ cho điện trỡ ở mức thấp.

Một vấn đề mà các dây dẫn làm từ nhiều sợi dẫn nhỏ không được cách điện thường mắc phải là tín hiệu dễ “nhảy” từ sợi dây này sang sợi dây khác nếu các dây dẫn xoắn lại với nhau. Vì hiệu ứng mặt ngoài, tín hiệu có xu hướng chạy ở ngoài lõi dây, và di chuyển sang các sợi dây khác. Bề mặt của mỗi sợi dẫn đóng vai trò giống như một mạch điện nhỏ, có điện dung và có hiệu ứng diode.

Các sợi dẫn trong dây cũng có thể sinh ra từ trường và các từ trường này tương tác lẫn nhau. Khi có dòng điện chạy qua sợi dẫn, sẽ có một từ trường được sinh ra xung quanh nó.  Nó có thể tác động đến tín hiệu, và làm xấu âm thanh. một số cấu hình dây dẫn có thể làm giảm tương tác từ giữa các sợi dây dẫn bằng cách sắp xếp các sợi dẫn này dàn đều xung quanh một lõi điện môi trung tâm, và làm cho chúng được cách xa nhau ra.

CÓ THỂ LÀM LẤY DÂY DẪN ĐƯỢC KHÔNG?

Dây dẫn có cấu tạo khá đơn giản so với các thiết bị âm thanh khác trong bộ dàn. với những bạn khéo tay, để làm một bộ dây dẫn tín hiệu hoặc dây loa tốt là chuyện không khó. Khó nhất là tìm được vật liệu làm dây có chất lượng tốt.

Để tự làm lấy dây dẫn, các bạn có thể tới các của hàng bán dây dưới dạng các cuộn (ru-lô) dây mét. Mua dây do hãng sản xuất làm sẵn, về tự đấu các đầu cọc vào, bạn sẽ có một sợi dây chất lượng tương tự hoặc kém hơn không đáng kể so với dây xịn cùng loại mà nhà sản xuất làm sẵn đóng gói trong bao bì đẹp và vẫn bán trên thị trường với giá cao hơn nhiều.

Cách làm thứ hai là bạn tự kiếm các loại dây

Cáp tín hiệu âm thanh 2x2.5

Dây Cáp Sommer SP225.2x2.5. Là dòng dây cáp âm thanh cao cấp, xuất xứ từ Đức, Dây lõi 225.2x2.5, Được thiết kế đặc biệt cho loa và đáp ứng tất cả kỹ thuật cần thiết. Cáp tín hiệu âm thanh, dây âm thanh chống nhiễu alantek mã 301-cl9201-0000, dùng kết nối âm thanh ở đường truyền xa, lõi bên trong bao gồm nhiều sợi. Bán cáp tín hiệu âm thanh Helin loại 2x0.5mm, 2x3.0, 2x1.0, 2x1.5, 2x2, 2x3 hàng chính hãng Trung Quốc, dây mềm bằng đồng bọc bạc vỏ bằng nhựa PVC.
Dây tín hiệu âm thanh Ảnh hưởng rất nhiều đến chất lượng âm thanh của hệ thống, Theo kinh nghiệm của một số người, với hệ thống ampli bán dẫn, nên dùng dây đồng, còn ampli đèn thì có thể dùng dây dẫn đồng hoặc bạc
Thiet ke website chuan seo SEO website google sẽ gợi ý bạn cách chọn từ khóa hiệu quả, SEO Top Google đề cao yếu tố này thì SEO Youtube cũng vậy. Kênh và video của bạn có hữu ích, nội dung có hay và phù hợp thì người dùng mới chủ động tìm

Dây cáp chính hãng Orico đa dạng mẫu mã, chủng loại, ngoài đảm bảo chất lượng sản phẩm thì Orico còn có hệ thống đại lý cũng như các kênh bán hàng online hỗ trợ người dùng.
3.3. AMP

Thương hiệu dây cáp mạng được nhiều người tin tưởng lựa chọn trên thị trường hiện nay. Sản phẩm có nhiều loại và được sử dụng trong đa dạng môi trường, lĩnh vực khác nhau. AMP còn được đánh giá là thương hiệu dây cáp mạng có giá thành cạnh tranh tương ứng chất lượng mang lại khi sử dụng. Sản phẩm chủ lực là cáp 5e chống nhiễu, lõi đồng.
3.4. Dintek

Tất cả sản phẩm dây cáp mạng thương hiệu Dintek đều đạt chuẩn chất lượng UL của Mỹ nên bạn hoàn toàn có thể an tâm sử dụng. Sản phẩm được đảm bảo chất lượng truyền tải với 2 dòng chính là 5e và 6 chuẩn chống nhiễu.  Dintek cũng có chế độ hỗ trợ và dịch vụ bảo hành tận tình.
3.5. Golden Link

Golden Link hiện cung ứng cho thị trường 4 mẫu dây cáp chính: 5e, 5e chống nhiễu, 6e, 6e chống nhiễu. Sản phẩm được đảm bảo chất lượng sản xuất chuẩn quy định cùng các chế độ bảo hành hỗ trợ chính hãng.

Như vậy, qua chia sẻ trên đây, bạn có thể nhận định được cáp mạng hãng nào tốt nhất với nhu cầu sử dụng thực tế của bản thân. Khi bạn chọn mua dây cáp thế hệ mới, kết nối nhanh loại tốt của các thương hiệu uy tín sẽ là bước đầu tiên mang đến trải nghiệm thú vị khi thưởng thức các chương trình giải trí đặc sắc nhé.

Bảy tiêu chí cần lưu ý khi lựa chọn dây cáp mạng tốt

Để có thể đánh giá cáp mạng hãng nào tốt nhất thì bạn có thể dựa vào những tiêu chí lựa chọn cáp dưới đây. Đây cũng là những tiêu chí để đánh giá cáp mạng nào tốt nhất.
2.1. Chất liệu của lõi dây truyền tín hiệu

Có 3 chất liệu chính để làm lõi dây truyền tín hiệu là đồng, hợp kim, sắt… Trong đó, lõi đồng là lõi chất lượng được đánh giá cao. năng truyền tải dữ liệu phụ thuộc lớn vào chất liệu của lõi dây nên bạn cần lưu ý.
2.2. Kích thước lõi dây truyền tín hiệu

Với tiêu chí này bạn cần dựa vào tiêu chuẩn theo quy định, kích thước lõi dây cáp Cat5 là 0.51mm, Cat6 0.57mm. Cũng như chất liệu lõi dây, kích thước lõi cũng có ảnh hướng lớn đến hiệu năng truyền tải của cáp. Bạn có thể căn cứ tiêu chí này để nhận định được cáp mạng hãng nào tốt nhất.
2.3. Độ xoắn của 4 cặp dây truyền tín hiệu



Tiêu chuẩn về độ xoắn của 4 cặp dây sẽ được quy định theo loại dây cáp. Thông thường sẽ lấy số vòng dây xoắn trong 1 độ dài nhất định làm tiêu chuẩn. Ví dụ như Cap5 thì với 10m dây sẽ phải đạt 20 vòng xoắn.
2.4. Đầy đủ các thành phần theo chuẩn cáp quy định

Đây là tiêu chuẩn giúp cho sợi cáp đảm bảo khả năng chống nhiễu. Có đến 2 chuẩn là FTP và SFTP để khách hàng  lựa chọn dây cáp chuẩn.
2.5. Chất liệu của các thành phần khác

Các thành phần quan trọng liên quan khác của  chất liệu dây cáp cùng nên được chú ý như vỏ bọc với độ dày, độ dai; dây dù trợ lực …

2.6. Thương hiệu

Hiện có nhiều thương hiệu dây cáp mạng để khách hàng lựa chọn. Tuy nhiên thương hiệu được ưu tiên lựa chọn hiện nay: hãng thiết bị dây cáp kết nối Vention, nhà sản xuất thiết bị điện tử Ugreen,…
2.7. Các chứng nhận của cáp

Khách hàng cũng nên quan tâm đến một số chứng nhận của dây cáp chất lượng là C/O, ISO, CE, RoHS, …

Cat5e

Là bản nâng cấp của Cat5, Cat5e được đánh giá cao hơn về chất liệu, khả năng truyền tải… Cap5e gồm 4 cặp sợi cáp xoắn có lớp vỏ nhựa bảo vệ bên ngoài. Lõi Cap5e dùng chất dẫn điện tốt. Sản phẩm dùng cho máy tính, camera …
1.5. Cat6

Cat6 là cáp mạng có cấu tạo từ 4 cặp sợi cáp mạng xoắn với nhau. Sản phẩm có khả năng chống nhiễu, truyền tải tốt và độ bền cao. Lõi của Cat6 là lõi chữ thập chống nhiễu tối ưu hơn các loại cáp trước đó. Sản phẩm đáp ứng những nhu cầu truyền tải chất lượng cao cho hệ thống mạng, hệ thống camera, hệ thống công nghệ yêu cầu cao về tốc độ truyền tải.
1.6. Cat6a

Cat6a là phiên bản nâng cấp của Cat6, cáp này còn có tên gọi khác là cáp FTP.  Cat6a có lớp lõi chữ thập được bao bọc bởi vỏ nhựa không chỉ làm sợi cáp dày hơn mà còn tăng khả năng chống nhiễu tối ưu. Cat6a được đánh giá cao trong truyền tải mang lại hiệu suất sử dụng cao. Sản phẩm được dùng cho nhu cầu truyền tải dữ liệu chất lượng và tốc độ cao.
1.7. Cat7

Cat7 được thiết kế với cấu trúc cũ là gồm 4 cặp dây đồng xoắn tuy nhiên tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm ở mức cao hơn. Khả năng chống nhiễu xuyên âm cũng như chống tiếng ồn được nâng cấp cao hơn các phiên bản kế đó. Sản phẩm phù hợp cho những nhu cầu sử dụng cao về tốc độ truyền tải.
1.8. Cat7a

Cat7a còn có tên khác là Augmented Category 7. Cáp có cấu tạo bởi 4 cặp lõi đồng theo tiêu chuẩn cao cấp để đảm bảo khả năng chống nhiễu, chống ồn khi truyền tải dữ liệu. Sản phẩm đáp ứng khả năng truyền tải dữ liệu tốc độ cao cũng chất lượng dữ liệu ở mức cao nhất.  Đây là cáp mạng loại tốt được nhiều khách hàng lựa chọn dù giá thành cao.
1.9. UTP (Unshielded Twisted Pair)

UTP là cáp không chống nhiễu phổ biến trên thị trường. Lõi của cáp gồm hai dây xoắn vào nhau tạo thành đôi. Do sợi cáp không có lớp vỏ bọc bên ngoài nên không có khả năng chống nhiễu như những cáp mạng khác. Hiệu quả tín hiệu của cáp UTP không được đánh giá cao.

Các chuẩn cáp mạng phổ biến hiện nay

Những chuẩn cáp mạng phổ biến hiện nay mà bạn nên biết để phân biệt được khi có nhu cầu sử dụng. Đây cũng là những loại cáp thông dụng mà
1.1. Cat3

Cáp mạng Cat3 có cấu tạo 2 đôi với 4 lõi đồng có tiết diện 0,5mm xoắn đôi. Sản phẩm có dầu chống ẩm đặc biệt. Sợi cáp còn được bọc bạc nhằm chống nhiễu khá tiện dụng. Cat3 là cáp mạng sử dụng trong nhà, chôn ngầm đều được.
1.2. Cat4



Cat4 là cáp mạng có băng thông thấp chỉ khoảng 100MB. Cáp có cấu tạo từ 4 sợi dây đồng xoắn đôi. Sản phẩm không có lớp vỏ bọc bảo vệ bên trong. Cat4 thường được dùng cho mạng điện thoại để truyền giọng nói cũng như dữ liệu liên quan.
1.3. Cat5

Cat5 có băng thông đạt khoảng 500MB. Cáp được bọc giáp hoặc không bọc giáp tuỳ vào thiết kế. Bên trong dây đồng được bện hoặc không bện. Sản phẩm dùng cho các ứng dụng thông thường.

25G tương thích với các hệ thống 10GBASE-T hiện có và tương thích 40GBASE-T ở tương lai. Bởi vì các thiết bị BASE-T cung cấp khả năng tự động đàm phán để xác định các khả năng được hỗ trợ bởi đầu kia của liên kết.

40GBASE-T (40 Gbit/s trên cáp cặp 4 dây) cũng được working group IEEE 802.3bq (Institute of Electrical and Electronics Engineers – Là một tiêu chuẩn tạo ra các định nghĩa tầng vật lý) phát triển. Trên thực tế, 40GBASE-T được phê chuẩn trước 25GBASE-T. Để đáp ứng nhu cầu về băng thông, 25GBASE-T đã được tích hợp vào working group của IEEE 802.3bq (40GBASE-T) để tạo ra một tiêu chuẩn bao gồm các thông số kỹ thuật 25G/40GBASE-T.

Tại sao chọn cáp Cat8 cho mạng 25G/40GBASE-T?

Ethernet 25G/40G có tiềm năng thị trường rộng lớn trong các ứng dụng kết nối máy chủ và là xu hướng của tương lai khi công nghệ ngày càng phát triển, lượng lưu trữ, trao đổi thông tin ngày càng lớn. Thông thường, các bộ lắp ráp twinax, hoặc cáp quang như OM3 và OM4, được sử dụng để triển khai 25G hoặc 40G. Tuy nhiên, các bộ lắp ráp twinax chỉ đáp ứng khoảng cách truyền ngắn dưới 5m và cáp quang cần các thành phần khác như bộ thu phát sợi để kết nối, tốn kém rất nhiều khi liên kết chỉ dưới 30m. Thông thường chỉ sử dụng cáp quang ở khoảng cách xa.

Dễ dàng di chuyển đến băng thông cao hơn

Cáp mạng cat8 sử dụng